Lemp là gì

     
Main navigation  technology WordPress Drupal vps kinh doanh Digital kinh doanh nhà Đề không giống giờ đồng hồ Anh thư viện cốt truyện


Bạn đang xem: Lemp là gì

*

LEMP stack là gì ?

LEMP là tên viết tắt của 4 kí từ đầu vào bộ thiết lập bao gồm: Linux, NGINX, MariaDB, PHP. (chữ NGINX phát âm là “Engine X” yêu cầu chữ E được rước từ đây.)

LEMP là một vận dụng HTTP proxy tuơng tự như thể LAMP nhưng không tồn tại được nức danh như Apache, mặc dù vậy, nó có ưu thế là được cho phép xử lý vận tốc tải cao hơn đối với các HTTP request.

Stack Lemp gồm

 + Linux: là lớp thứ nhất trong stack. Hệ quản lý và điều hành này là các đại lý nền tảng cho những lớp ứng dụng khác.

NGINX: đóng phương châm một HTTP server dùng để xử lý những yêu ước gửi tới thứ chủ

MariaDB: là một cơ sở tài liệu để tàng trữ mọi thông tin trên website

+ PHP: sẽ xử lý các nhiệm vụ quan trọng hoặc kết nối với CSDL để mang thông tin cần thiết sau kia trả về đến máy khách (Client)

Hướng Dẫn thiết lập LEMP trên CentOS 7

Bước 1: Cập nhập bản mới tốt nhất của CenOS7 

yum update -y && yum install nano -y

Bước 2: cài đặt Repo cần thiết cho CenOS7

2.1. CentOS 7 EPEL repository

yum install epel-release2.2. CentOS 7 Remi repository

rpm -Uvh http://rpms.famillecollet.com/enterprise/remi-release-7.rpm2.3. CentOS 7 Nginx repository

rpm -Uvh http://nginx.org/packages/centos/7/noarch/RPMS/nginx-release-centos-7-0.el7.ngx.noarch.rpm

Bước 3: Cài để NGINX

yum install -y nginx

Bước 4:  Cài đặt PHP cùng Module

Cài đặt và Enable PHP 7.3 

yum-config-manager --enable remi-php73yum install -y php php-fpm php-commonCài đặt những module phải thiết:

+ APCu (php-pecl-apc) – APCu userland caching

+ CLI (php-cli) – Command-line interface for PHP

+ PEAR (php-pear) – PHP Extension and Application Repository framework

+ PDO (php-pdo) – A database access abstraction module for PHP applications

+ MySQL (php-mysqlnd) – A module for PHP applications that use MySQL databases

+ Memcache (php-pecl-memcache) – Extension to work with the Memcached caching daemon

+ XML (php-xml) – A module for PHP applications which use XML

+ MBString (php-mbstring) – A module for PHP applications which need multi-byte string handling

Ta dùng lệnh : 

yum install -y php-pecl-apcu php-cli php-pear php-pdo php-mysqlnd php-pecl-memcache php-pecl-memcached php-mbstring

Bước 5: thiết đặt MariaDB 

5.1.

Xem thêm: Đế Quốc Ottoman Là Gì


Xem thêm: Cẩm Nang Cho Người Chuẩn Bị Mang Thai ? Cẩm Nang Cho Người Chuẩn Bị Mang Thai


Cài đặt MariaDB

yum install -y mariadb mariadb-server5.2. Bật khi khởi động MariaDB 

// lệnh bật MariaDBsystemctl start mariadb.service//Lệnh tự động hóa bật lúc khởi độngsystemctl enable mariadb.service5.3. Cài đặt lúc đầu và cấu hình mật khẩu đến user root MariaDB

mysql_secure_installationThực hiện tại các thắc mắc tiếp theo lúc chạy lệnh :

Enter current password for root (enter for none): EnterSet root password? yNew password:Re-enter new password:Password updated successfully!Remove anonymous users? yDisallow root login remotely? yRemove demo database and access to it? yReload privilege tables now? yThanks for using MariaDB!Chú ý: cất giữ mật khẩu

Bước 6: Cấu hình NGINX

6.1. Mở file config của NGINX để sửa đổi cấu hình:

nano /etc/nginx/nginx.confChỉnh worker_processes bởi với số CPU trên hệ thống của bạn

6.2. Cấu hình nginx virtual hosts

nano /etc/nginx/conf.d/default.confSửa lại nội dung file như sau

############server listen 80 default_server; server_name example.com; location / root /var/www/html; index index.php index.html index.htm; try_files $uri $uri/ /index.php?q=$uri&$args; error_page 404 /404.html; location = /404.html root /usr/share/nginx/html; error_page 500 502 503 504 /50x.html; location = /50x.html root /usr/share/nginx/html; # pass the PHP scripts to lớn FastCGI server listening on 127.0.0.1:9000 # location ~ .php$ root /var/www/html; fastcgi_pass 127.0.0.1:9000;fastcgi_index index.php; fastcgi_param SCRIPT_FILENAME $document_root$fastcgi_script_name; include fastcgi_params; ############Lưu lại với restart thương mại dịch vụ để áp dụng cấu hình mới bởi lệnh 

systemctl stop nginx.servicesystemctl start nginx.service

Bước 7: Cấu hình PHP-FPM

7.1. Sửa đổi user và group

nano /etc/php-fpm.d/www.confuser = nginxgroup = nginx7.2. Restart dịch vụ php-fpm

systemctl stop php-fpm.servicesystemctl start php-fpm.service

Bước 8: thông số kỹ thuật firewalld

Mặc định trên CentOS 7 thương mại & dịch vụ tường lửa được nhảy và chỉ mở chỉ một cổng duy duy nhất là SSH. Để mở cổng truy cập web (http,https) ta có tác dụng như sau:

firewall-cmd --permanent --add-port=80/tcpfirewall-cmd --permanent --add-port=443/tcpfirewall-cmd –reload

Bước 9: Kiểm tra

Chạy một file info.php để kiểm tra gồm Web server có vận động hay không